Tìm hiểu những thành phần của đá xây dựng

Tìm hiểu những thành phần của đá xây dựng. Đá xây dựng là loại vật liệu không thể thiếu trong xây dựng. Vậy đá xây dựng là gì và đá sử dụng trong xây dựng bao gồm các loại nào? Mời bạn xem qua bài viết dưới đây Đá xây dựng là gì? Đá là tổ […]

Tìm hiểu những thành phần của đá xây dựng. Đá xây dựng là loại vật liệu không thể thiếu trong xây dựng. Vậy đá xây dựng là gì và đá sử dụng trong xây dựng bao gồm các loại nào? Mời bạn xem qua bài viết dưới đây

Thông tin đại lý phân phối vật liệu xây dựng quận Bình Thạnh

Đá xây dựng là gì?

Đá là tổ hợp có quy luật của các loại khoáng vật, có thể là một thể địa chất có lịch sử hình thành riêng biệt. Cách phân loại tổng quát nhất dựa trên nguồn gốc thành tạo gồm đá macma, đá trầm tích và đá biến chất.

Đá xây dựng là gì?

Đá mác ma hình thành khi dung nham đông nguội trên bề mặt hoặc kết tinh ở dưới sâu. Các đá trầm tích được hình thành từ quá trình lắng đọng vật liệu, rồi nén ép thành đá. Trong khi đá biến chất có thể hình thành từ các loại đá mácma, đá trầm tích hay các loại đá biến chất có trước dưới tác động của nhiệt độ và áp suất.

Thành phần, tính chất và công dụng của đá xây dựng các loại

Đá mác ma: Thành phần khoáng vật của đá mác ma rất phức tạp nhưng có một số khoáng vật quan trọng nhất, quyết định tính chất cơ bản của đá đó là thạch anh, fenspat và mica.

Thạch anh: Là SiO2 ở dạng kết tinh trong suốt hoặc màu trắng và trắng sữa. Độ cứng 7Morh, khối lượng riêng 2,65 g/cm3, cường độ chịu nén cao 10.000 kG/cm2, chống mài mòn tốt, ổn định đối với axit (trừ một số axit mạnh). Ở nhiệt độ thường thạch anh không tác dụng với vôi nhưng ở trong môi trường hơi nước bão hòa và nhiệt độ to=175-2000C có thể sinh ra phản ứng silicat, ở t0 = 5750C nở thể tích 15%, ở t0 = 17100C sẽ bị chảy.

Fenspat: Bao gồm : fenspat kali : K2O.Al2O3.6SiO2 ( octocla ) . fenspat natri : Na2O.Al2O3.6SiO2 (plagiocla ) fenspat canxi : CaO.Al2O3.2SiO2 .

Tính chất cơ bản của fenspat: Màu biến đổi từ màu trắng, trắng xám, vàng đến hồng và đỏ, khối lượng riêng 2,55-2,76 g/cm3, độ cứng 6 – 6,5 Morh, cường độ 1200-1700 kG/cm2, khả năng chống phong hóa kém, kém ổn định đối với nước và đặc biệt là nước có chứa CO2.

Mica: Là những alumôsilicát ngậm nước rất dễ tách thành lớp mỏng. Mica có hai loại: mica trắng và mica đen. Mica trắng trong suốt như thủy tinh, không có mầu, chống ăn mòn hóa học tốt, cách điện, cách nhiệt tốt. Mica đen kém ổn định hóa học hơn mica trắng.

Mi ca có độ cứng từ 2 – 3 Morh, khối lượng riêng 2,76 – 2,72 g/cm3. Khi đá chứa nhiều Mica sẽ làm cho quá trình mài nhẵn, đánh bóng sản phẩm vật liệu đá khó hơn.

Đá granit (đá hoa cương): Thường có màu tro nhạt, vàng nhạt hoặc màu hồng, các màu này xen lẫn những chấm đen. Đây là loại đá rất đặc, khối lượng thể tích 2500 – 2600 kg/m3, khối lượng riêng 2700 kg/m3, cường độ chịu nén cao 1200 – 2500 kG/cm2, độ hút nước thấp (HP < 1%), độ cứng 6 – 7 Morh, khả năng chống phong hóa rất cao, khả năng trang trí tốt nhưng khả năng chịu lửa kém.

Đá granit được sử dụng rộng rãi trong xây dựng với các loại sản phẩm như: tấm ốp, lát, đá khối xây móng, tường, trụ cho các công trình, đá dăm để chế tạo bê tông v.v…

Đá gabrô: Thường có màu xanh xám hoặc xanh đen, khối lượng thể tích 2000 – 3500 kg/m3, đây là loại đá đặc, có khả năng chịu nén cao 2000 – 2800 kG/cm2. Đá gabrô được sử dụng làm đá dăm, đá tấm để lát mặt đường và ốp các công trình.

Đá bazan: Là loại đá nặng nhất trong các loại đá mác ma, khối lượng thể tích 2900-3500 kg/m3 cường độ nén 1000 – 5000 kG/cm2, rất cứng, giòn, khả năng chống phong hóa cao, rất khó gia công. Trong xây dựng đá bazan được sử dụng làm đá dăm, đá tấm lát mặt đường hoặc tấm ốp.

Các loại đá xây dựng phổ biến hiện nay

Các loại đá xây dựng phổ biến hiện nay

Đá xây dựng 0 x 4: Là một hỗn hợp gồm các hạt có kích thước từ 0-40mm. Đá 0x4 được dùng chủ yếu làm cấp phối cho nền đường, dùng để dặm vá hoặc làm mới nguyên một tuyến lộ. Đây là một chất liệu tốt, tạo độ bền vững chắc do tính kết dính của nó khi gặp nước, ngoài ra còn dùng san lấp nền móng nhà, xưởng,…

Đá xây dựng 1 x 2: là loại đá có kích cỡ 10 x 28mm ( hoặc nhiều loại kích cỡ khác như: 10 x 25 mm còn gọi là đá 1×2 bê tông; 10 x 22 mm còn gọi là đá 1×2 quy cách ( đá 1×1 ), 10 x 16 mm,… tuy theo nhu cầu sử dụng của khác hàng). Sản phẩm dùng để đổ bê tông làm nhà cao tầng, đường băng sân bay, cầu cảng, đường quốc lộ, đặc biệt sử dụng phổ biến tại các nhà máy bê tông tươi hoặc bê tông nhựa nóng, v.v…

Đá xây dựng 4 x 6: có kích cỡ từ 50 mm đến 70mm, được sàng tách ra từ sản phẩm đá khác. Loại đá này dùng làm chân đế gạch bông, gạch lót sàn, phụ gia cho công nghệ bê tông đúc ống cống và thi công các công trình giao thông và phụ gia cho các loại VLXD khác .v.v…Ngoài đá 4×6 chúng tôi còn cung cấp các loại đá xây dựng khác ( đá 5×7, đá 0x4, đá mi, đá xanh, đá 1×2 ).

Đá xây dựng 5×7: Là sản phẩm  có kích cỡ lớn từ 50-70mm. Loại đá này thường dùng làm chân đế gạch bông, gạch lót sàn, phụ gia cho công nghệ bê tông đúc ống cống và đặc biệt thường làm nền móng cho các công trình giao thông.

Đá mi sàng: Có kích cỡ từ 5mm đến 10mm, được sàng tách ra từ sản phẩm đá khác. Loại đá này dùng làm chân đế gạch bông, gạch lót sàn, phụ gia cho công nghệ bê tông đúc ống cống và thi công các công trình giao thông và phụ gia cho các loại VLXD khác .v.v…

Đá mi bụi: Là mạt đá, có kích cỡ từ 0 đến 5mm, được sàng tách ra từ sản phẩm đá khác. Loại đá này dùng làm chân đế gạch bông, gạch lót sàn, phụ gia cho công nghệ bê tông đúc ống cống và thi công các công trình giao thông và phụ gia cho các loại VLXD khác .v.v…

THÔNG TIN CÔNG TY CP SX TM VLXD CMC

Trụ Sở Chính: Landmark 4 – 208 Nguyễn Hữu Cảnh , Vinhomes Tân Cảng – Q. Bình Thạnh – TPHCM
Văn Phòng Giao Dịch 1: 42A Cống Lỡ – P. 15 – Quận Tân Bình – Tp. HCM
Văn Phòng Giao Dịch 2: Cầu An Hạ huyện Củ Chi – Tp. HCM
Văn Phòng Giao Dịch 3: 1/4 Ấp Tiền Lân- Xã Bà Điểm – Huyện Hóc Môn – Tp. HCM
Hotline: 0868.666.000 – 078.666.80.80
Website: vatlieuxaydungcmc.com
Gmail: vatlieusaigoncmc@gmail.com
MXH: Facebook

Ý kiến của bạn

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *